CÂY THUỐC & VỊ THUỐC

Sầu đâu rừng, cây sầu đâu cứt chuột, hạt khổ sâm, khổ l...

Cây Sầu đâu rừng theo các tài liệu y dược cổ truyền thì Thường dùng trị: Lỵ amip...

Seo gà, phượng vĩ thảo, theo gà, phượng vĩ (Pteris mult...

Seo gà thường được dùng chữa: Kiết lỵ mạn tính, lỵ trực tràng; Viêm ruột, viêm đ...

Cây Sim, đương lê, sơn nhậm, nhậm tử, đào kim nương (Rh...

Sim có công dụng Búp và lá sim non được dùng chữa đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ. ...

Cây Sổ, sổ bà, thiều biêu, co má sản (Thái) (Dillenia i...

Cây Sổ có công dụng và tác dụng được ghi nhận là Quả sổ được dùng ăn thay những ...

Cây Sở, trà mai, trà mai hoa, cây dầu chè (Camellia sas...

Theo ghi nhận Khô dầu sở dùng làm phân bón, thuốc trừ sâu, trừ giun đất, không t...

So đũa, dank kaa, angkea dey chhmol (Campuchia), phak d...

Cây so đũa có Vỏ so đũa được dùng làm một thuốc bổ đắng giúp ăn ngon cơm, dễ tiê...

Cây Sòi, ô cửu, ô thụ quả, ô du, thác tử thụ, mộc tử th...

Sòi thường dùng chữa: Phù thũng, giảm niệu, táo bón; Bệnh sán máng, cổ trướng, x...

Cây Sơn, Sơn lắc, tất thụ (Trung Quốc), arbre à laque ...

Công dụng và tác dụng Sơn khô được dùng làm thuốc từ lâu đời với tên can tất. Th...

Táo mèo, Sơn tra, bắc sơn tra, nam sơn tra, dã sơn tra,...

Công dụng và tác dụng của vị thuốc Sơn Tra hay Táo Mèo trong Đông y lại coi sơn ...

Sơn từ cô, mao từ cô (Pleione bulbocodioides (Franch.) ...

Công dụng và tác dụng theo tài liệu cổ, sơn từ cô có vị ngọt, hơi cay, tính hàn,...

Sử quân tử, cây quả giun, quả nấc, sử quân tử (Quisqual...

Sử quân tử dùng làm Thuốc tẩy giun đũa. Mỗi ngày người lớn uống 10-20g nhân quả...

Sui, cây thuốc bắn, nỗ tiễn tử, nong (Lào) (Antiaris to...

Công dụng của cây Sui có người cho rằng nhựa sui uống vào chữa đau bụng và gây đ...

Sừng dê, cây sừng trâu, dương giác nữu, dương giác áo, ...

Cây Sừng Dê hạt (cũng như cành, lá) có vị đắng, tính hàn, rất độc. Dân gian thườ...

Tai chua, bứa cọng, đằng hoàng quả to (Garcinia peduncu...

Công dụng và tác dụng của Tai Chua được Nhân dân thường dùng vỏ quả tai chua nấu...

Tai chuột, cây hạt bí, qua tử kim (Dischidia acuminata ...

Công dụng và tác dụng chữa bệnh theo đông y của cây Tai Chuột là một vị thuốc dù...

Tầm duột, chùm ruột, chùm giuột, tầm ruộc, mak nhôm (Vi...

Công dụng và tác dụng của Tầm Duột Quả thường dùng ăn giải nhiệt, chữa tụ máu gâ...

Thạch, quỳnh chi (Gracilaria sp, Gelidium amensii Lamour)

Công dụng và tác dụng của Thạch có Vị ngọt mặn, tính lạnh; có tác dụng bổ mát, n...

Tề thái, tề, tề thái hoa, địa mễ thái, cải dại (Capsell...

Công dụng và tác dụng của Tề Thái Đông y và Tây y đều dùng tề thái làm thuốc cầ...

Tế tân (Asarum sieboldii Miq, Herba Asari sieboldi, Asa...

Công dụng và tác dụng của Tế Tân có tác dụng tán phong hàn, hành thủy khí, thông...

Tật lê, bạch tật tê, gai ma vương, thích tật lê, gai sầ...

Công dụng và tác dụng Hiện nay Tật Lê thường dùng chữa đau mắt, nhức vùng mắt, c...

Tất bạt, tiêu lốt, tiêu hoa tím, morech ton sai (Campuc...

Công dụng và tác dụng của Tất Bạt thường dùng chữa đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy. C...

Táo rừng, mận rừng, bút mèo, vang trầm (Rhamnus crenatu...

Công dụng và tác dụng được ghi nhận của Táo rừng là Chữa hắc lào, Chữa lở ngứa, ...