Bạch chỉ (Angelica dahurica (Fisch.ex Hoffm.) Maxim)

Cây bạch chỉ chữa cảm sốt, sổ mũi, nhức đầu, đau răng phong thấp nhức xương, bạch đới. Thuốc cầm máu trong đại tiện ra máu, chảy máu cam, mụn nhọt, mưng mủ, viêm tuyến vú vv…

Mar 15, 2021 - 08:46
 0  67
Bạch chỉ (Angelica dahurica (Fisch.ex Hoffm.) Maxim)
Ảnh cây Bạch chỉ - Angelica dahurica (Fisch. Ex Hofm.) Benth. et Hook.
Bạch chỉ (Angelica dahurica (Fisch.ex Hoffm.) Maxim)

Bạch chỉ

1. Tên gọi:

  • Tên Việt Nam / Vietnamese name:  Bạch chỉ
  • Tên khác / Other name:  Hương bạch chỉ, phong hương
  • Tên khoa học / Scientific name:  Angelica dahurica (Fisch.ex Hoffm.) Maxim.
  • Đồng danh / Synonym name:   Dahurian angelica (Anh), angélique (Pháp)

2. Họ thực vật / Plant family:  Họ Apiaceae

 3. Mô tả / Description:

Cây thân thảo, sống lâu năm, cao 1 – 1,5m. Thân rỗng, đường kính có thể đến 2 – 3cm, mặt ngoài màu tím hồng, phía dưới nhẵn, phía trên gần cụm hoa có lông ngắn. Rễ phình thành củ dài, mọc thẳng, đôi khi phân nhánh. Lá to, có cuống dài phát triển thành bẹ rộng, ôm lấy thân, phiến lá xẻ 2 – 3 lần hình lông chim, thuỳ hình trứng dài 2 – 6cm, rộng 1 – 3cm, mép có răng cưa, hai mặt lá không có lông trừ đường gân ở mặt trên lá có lông tơ.

Cụm hoa là một tán kép mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá, có cuống chung dài 4 – 8cm, cuống tán dài 1cm; hoa màu trắng có 5 cánh cong lên ở đầu, nhị 5, dài hơn cánh hoa. Quả bế đôi dẹt, hình bầu dục hoặc hơi tròn, dài khoảng 6mm, có 4 cánh mỏng. Rễ, thân, lá có tinh dầu thơm. Mùa hoa quả: tháng 5 – 7.

4. Phân bố / Coverage:

Ở Việt Nam: Bạch chỉ là cây được di thực vào Việt Nam. Cây mọc tốt cả ở vùng đồng bằng và những vùng núi cao mát. Nhưng giống thì chỉ mới để được ở vùng núi cao, lạnh: Tam Đảo, Sa Pa.

Trên thế giới: Đông Bắc Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản.

5. Tọa độ địa lý / Geographical coordinates:

6. Diện tích vùng phân bố / Coverage acreage :

7. Bộ phận dùng / Compositions used:

Rễ củ - Radix Angelicae Dahuricae, thường gọi là Bạch chỉ

8. Công dụng / Uses:

Chữa cảm sốt, sổ mũi, nhức đầu, đau răng phong thấp nhức xương, bạch đới. Thuốc cầm máu trong đại tiện ra máu, chảy máu cam, mụn nhọt, mưng mủ, viêm tuyến vú vv… Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

9. Thành phần hóa học / Chemical composition:

  • Bạch chỉ có các hoạt chất sau: Oxypeucedanin, imperatorin, isoimperatorin, phellopterin, byak-angelixin, izobyakangelicol hay anhydrobyakangelixin có độ chảy 108- 109°C, angelicol, xanthotoxin, neobyakangelicol, marmesin có độ chảy 189,50C, năng suất quay cực αD+26°8 (trong clorofoc), nodakenetin tả tuyền αD -22°4, scopoletin.
  • Ngoài ra người ta còn chiết được chất alloizoimperatorin có độ chảy 228-230°C (thăng hoa) và 5 metoxy-8-andehytpsoralen có độ chảy 215-217°C, những chất đó vốn không có trong bạch chỉ nhưng có thể xuất hiện trong quá trình chiết xuất từ những chất izoimpertorin hoặc chất neobyakangelicol mà sinh ra.
  • Trong xuyên bạch chỉ ngoài chất bergapten, umbelliferon còn có anomalin (độ chảy 105-106°C).
  • Một nhà nghiên cứu đã lấy từ xuyên bạch chỉ được chừng 0,43% một chất gọi là angelicotoxin, một chất nhựa màu vàng, vị đắng có tính chất kích thích; ngoài ra còn có 0,2% chất byakangelixin C17H1g07, 0,2% chất byakangelicola C17H16O6  axit angelic C4H7COOH và tinh dầu.

10. Tác dụng dược lí / Pharmacological effects:

  • Với liều nhỏ, angelicotoxin có tác dụng hưng phấn đối với trung khu vận động huyết quản, trung khu hô hấp và dây thần kinh phế vị (nerf vague), làm cho huyết áp tăng cao, nhịp mạch chậm lại, hơi thở kéo dài, chảy dãi và nôn mửa.- Với liều lớn, có thể dẫn tới co giật và toàn thân tê liệt. Độc tính của angelicotoxin có thể sánh giống như chất xicutoxin (cicutoxin), nhưng không mạnh bằng. Hoạt chất khác trong bạch chỉ chưa rõ.
  • Năm 1950, Lưu Quốc Thanh và Trương Duy Tân nghiên cứu tác dụng kháng sinh của bạch chỉ đối với một số vi trùng thì thấy bạch chỉ có khả năng ức chế sự sinh trưởng của trực khuẩn côli, trùng lỵ Sonner, trùng trực khuẩn mủ xanh (pyocyanus) và vi trùng thổ tả.

11. Đặc điểm nông học / Agronomic characteristics:

12. Kiểm nghiệm / Acceptance test:

13. Bào chế, chế biến / Dosage, processed:

Mô tả dược liệu:

Dược liệu bạch chỉ: rễ Bạch Chỉ hình trụ, đầu trên hơi vuông mang vết tích của cổ rễ, đầu dưới nhỏ dần. Mặt ngoài màu vàng hay nâu nhạt có nhiều lớp nhăn dọc nhiều lỗ vỏ lồi lên nằm ngang xếp thành 4 hàng dọc. Bẻ ngang cứng, mặt bẻ không sơ. Mặt cắt ngang có lớp bần mỏng, mô mềm vỏ màu trắng ngà, có nhiều bột, phía ngoài xốp hoặc có nhiều điểm nhỏ màu nâu (ống tiết) tầng sinh gỗ hình vuông. Gỗ chiếm trên 1/2 đường bán kính. Mùi thơm hơi hắc, vị hơi cay gọi là hàng Bạch Chỉ.

Rễ Xuyên bạch Chỉ (Angelica anomala Lallem) cüng hình trụ mặt ngoài màu vàng nâu hay nhạt, có lỗ vỏ lồi lên nằm ngang. Bẻ ngang cứng, mặt bẻ không sơ. Mặt ngang có lớp bần mỏng, mô mềm màu vỏ trắng tro, có nhiều tính bột phía ngoài có nhiều điểm nhỏ màu nâu (ống tiết), tầng sinh gỗ hình vòng tròn, gỗ chiếm trên 1/3 đường bán kính. Mùi hơi hắc, vị hơi cay gọi là Xuyên Bạch Chỉ.

Thu hái, sơ chế:

Lá úa vàng lúc mùa thu, đào rễ, bỏ thân và rễ con, rửa sạch đốt cho vào vại có vôi, đậy kín một tuần mới lấy ra phơi khô, có nơi phơi ngay nếu mưa thì sấy trong lò sau đó thì cạo bỏ vỏ mỏng ngoài Hoặc có nơi phơi hoặc sấy nhẹ đến khô, hoặc cho vào lò xông Lưu hoàng một ngày đêm cho thật chín mềm (cứ 100kg Bạch Chỉ tươi thì dùng 0,800kg Lưu hoàng) cho tới độ ẩm dưới 13% thì Bạch Chỉ mới trắng, những lần sấy sau Lưu hoàng ít hơn, cứ 100kg Bạch Chỉ thì cần Lưu hoàng đốt làm 2 lần.

Bào chế:

Hái Bạch chỉ về, cạo sạch vỏ, thái nhỏ, lấy Hoàng tinh (số lượng bằng nhau), cho vào nồi, đồ 1 lúc, lấy Bạch chỉ ra, phơi khô, dùng. Hoặc hái về, rửa sạch, cắt ra từng khúc, trộn với vôi, phơi khô. Khi dùng cho vào thuốc thì sao qua. có thể sao cháy hoặc tẩm giấm, sao (Trung Dược Đại Từ Điển).
Rửa qua cho sạch, ủ 3 giờ cho mềm. Thái nhỏ, phơi trong râm cho khô. Không sao tẩm gì (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược – Việt Nam). Rễ củ thu hái lúc trời khô ráo. Đào rễ và cắt cho bằng đầu, tránh làm sây sát vỏ và gẫy rễ. Không thu hái ở cây đã kết hạt. Loại bỏ rễ con, rửa nhanh sau đó sấy Lưu huỳnh rồi phơi ở nhiệt độ 40-50o (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

14. Sản phẩm đã lưu hành / Product stored: