Các Bài Thuốc Cổ Truyền Theo Vần A – Công Dụng, Thành Phần và Cách Dùng

Khám phá trọn bộ các bài thuốc Đông y theo vần A: công dụng, thành phần, cách dùng chi tiết, từ An Cung Ngưu Hoàng Hoàn đến Áp Phong Thang.

Aug 18, 2025 - 10:16
Aug 18, 2025 - 10:21
 0  39

1. A Giao Ẩm

  • Giới thiệu: Bài thuốc cổ truyền dùng cho người mắc chứng tiểu tiện không tự chủ, đi tiểu nhiều lần trong ngày, gây bất tiện trong sinh hoạt.

  • Công dụng chính: Giúp bổ thận, cố sáp (giữ khí), cải thiện tình trạng tiểu són, tiểu nhiều.

  • Thành phần:

    • A giao (keo da lừa) – 120g

    • Lộc nhung (nhung hươu) – 40g

    • Mẫu lệ (vỏ hàu nung) – 40g

    • Tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa) – 40g

  • Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

2. A Giao Hoàng Cầm Thang

  • Giới thiệu: Bài thuốc thường dùng khi cơ thể bị sốt cao, nóng trong, gây ho khan, họng ngứa, ho ra máu hoặc tiêu ra máu.

  • Công dụng chính: Thanh nhiệt (giải nhiệt trong máu), lương huyết (làm mát máu), nhuận phế, cầm máu.

  • Thành phần:

    • A giao – 12g

    • Hoàng cầm (rễ Scutellaria baicalensis) – 12g

    • Sinh địa (rễ địa hoàng tươi) – 16g

    • Mạch môn đông (Ophiopogon japonicus) – 12g

  • Cách dùng: Sắc uống.

3. A Giao Kê Tử Hoàng

  • Giới thiệu: Dành cho người bị nóng trong, suy nhược, có biểu hiện môi khô, miệng khô, chân tay yếu mệt.

  • Công dụng chính: Bổ âm, dưỡng dịch (tân dịch), trấn tĩnh cơ thể, giảm suy nhược do nhiệt.

  • Thành phần:

    • A giao – 12g

    • Sinh địa – 16g

    • Kê tử hoàng (lòng đỏ trứng gà) – 1 quả

  • Cách dùng: Hòa A giao với lòng đỏ trứng gà, uống ấm.

4. A Giao Tứ Vật Thang

  • Giới thiệu: Bài thuốc bổ huyết nổi tiếng, thường dùng cho phụ nữ sau sinh hoặc người bị thiếu máu, da xanh, chóng mặt.

  • Công dụng chính: Điều hòa và bổ huyết, trị chứng huyết hư, giúp cơ thể hồi phục.

  • Thành phần:

    • A giao – 12g

    • Đương quy (Angelica sinensis) – 12g

    • Thục địa (Rehmannia glutinosa chế biến) – 16g

    • Bạch thược (rễ Paeonia lactiflora) – 12g

    • Xuyên khung (Ligusticum chuanxiong) – 8g

  • Cách dùng: Sắc uống.

5. An Cung Ngưu Hoàng Hoàn

  • Giới thiệu: Danh phương nổi tiếng trong Đông y, thường dùng trong các tình huống cấp cứu như tai biến, trúng phong, sốt cao, co giật hoặc hôn mê.

  • Công dụng chính: Thanh nhiệt, giải độc, khai khiếu (làm tỉnh), trấn kinh, an thần.

  • Thành phần:

    • Ngưu hoàng (sỏi mật trâu) – 0,3g

    • Xạ hương – 0,05g

    • Chu sa – 0,5g

    • Hoàng liên – 10g

    • Hoàng cầm – 10g

    • Chi tử – 10g

    • Trân châu – 10g

    • Băng phiến – 3g

  • Cách dùng: Bào chế dạng viên hoàn cứng, uống với nước ấm.

6. An Thai Ẩm

  • Giới thiệu: Bài thuốc thường dùng cho phụ nữ có khí huyết hư yếu, kinh nguyệt không đều, khó thụ thai.

  • Công dụng chính: Bổ khí huyết, điều kinh, hỗ trợ khả năng sinh sản.

  • Thành phần:

    • Đương quy – 12g

    • Thục địa – 12g

    • Bạch thược – 12g

    • A giao – 10g

  • Cách dùng: Sắc uống.

7. An Thai Ẩm II

  • Giới thiệu: Áp dụng cho phụ nữ mang thai nhưng thai động không yên, kèm đau bụng, đau lưng, ăn uống kém.

  • Công dụng chính: Dưỡng huyết, an thai, giảm đau bụng và đau lưng khi mang thai.

  • Thành phần:

    • Đương quy – 12g

    • A giao – 10g

    • Hoàng cầm – 12g

    • Sinh địa – 12g

  • Cách dùng: Sắc uống.

8. An Thai Ẩm III

  • Giới thiệu: Dùng cho thai phụ bị nghén nặng, thường nôn mửa, tức ngực, choáng váng, kèm huyết rỉ ra không cầm.

  • Công dụng chính: An thai, cầm huyết, giảm triệu chứng nghén.

  • Thành phần:

    • Đương quy – 12g

    • Sinh địa – 12g

    • A giao – 10g

    • Hoàng cầm – 12g

    • Bạch thược – 12g

  • Cách dùng: Sắc uống.

9. An Thai Đương Quy Thang

  • Giới thiệu: Dành cho phụ nữ mang thai 5 tháng nhưng thai động không yên, bụng đau lan ra lưng, tiểu buốt, tiểu ra máu.

  • Công dụng chính: Bổ huyết, chỉ huyết, an thai.

  • Thành phần:

    • Đương quy – 12g

    • Hoàng cầm – 12g

    • Sinh địa – 12g

    • A giao – 10g

  • Cách dùng: Sắc uống.

10. An Thai Nhuận Táo Thang

  • Giới thiệu: Dùng cho thai phụ bị táo bón, nóng trong, dễ lở miệng, viêm họng.

  • Công dụng chính: Nhuận táo (làm dịu táo bón), thanh nhiệt, an thai.

  • Thành phần:

    • Đương quy – 12g

    • Sinh địa – 12g

    • Mạch môn – 12g

    • A giao – 10g

  • Cách dùng: Sắc uống.

11. An Thai Ôn Khí Thang

  • Giới thiệu: Trường hợp thai phụ bị té ngã gây ra huyết hạ từ tử cung.
  • Công dụng chính: Ôn khí (làm ấm khí), cầm huyết, an thai.

  • Thành phần:

    • Đương quy – 12g

    • Sinh địa – 12g

    • Hoàng cầm – 12g

    • A giao – 10g

  • Cách dùng: Sắc uống.

12. An Thai Vạn Toàn Thang

  • Giới thiệu: Dùng cho thai phụ có hiện tượng ra máu bất thường vào các tháng lẻ của thai kỳ, kèm đau lưng, bụng.
  • Công dụng chính: Chỉ huyết, an thai, giảm đau lưng và đau bụng khi mang thai.

  • Thành phần:

    • Đương quy – 12g

    • Bạch thược – 12g

    • Sinh địa – 12g

    • A giao – 10g

  • Cách dùng: Sắc uống.

13. An Thần Bổ Tâm Thang

  • Giới thiệu: Bài thuốc dùng cho người mất ngủ, tâm phiền, hay lo âu, mệt mỏi do tâm can hư yếu.

  • Công dụng chính: Dưỡng âm (bồi bổ phần âm dịch), thanh nhiệt (giải nhiệt trong), an thần, trừ phiền.

  • Thành phần:

    • Đương quy – 12g

    • Sinh địa – 12g

    • Hoàng cầm – 12g

    • A giao – 10g

  • Cách dùng: Sắc uống hằng ngày.

14. An Thần Hoàn

  • Giới thiệu: Dùng cho người lãng tai, ù tai, điếc do thận hư; hoặc có triệu chứng chảy máu chân răng, răng lung lay.

  • Công dụng chính: Bổ thận, ích khí, dưỡng huyết, an thần.

  • Thành phần:

    • Sinh địa – 12g

    • Phục linh – 10g

    • Viễn chí – 10g

    • Toan táo nhân – 10g

  • Cách dùng: Tán bột làm hoàn, uống ngày 2 lần.

15. An Thần Sinh Hóa Thang

  • Giới thiệu: Áp dụng cho phụ nữ sau sinh khí huyết suy yếu, bụng đau do huyết kết.

  • Công dụng chính: Bổ khí, dưỡng huyết, an thần, định chí (giữ tâm trí ổn định).

  • Thành phần:

    • Đương quy – 12g

    • Sinh địa – 12g

    • Xuyên khung – 8g

    • A giao – 10g

  • Cách dùng: Sắc uống.

16. An Thận Thang

  • Giới thiệu: Bài thuốc dùng khi người bệnh có hiện tượng hư hỏa bốc lên gây ù tai, nhức răng.

  • Công dụng chính: Thanh hư hỏa (giảm nóng trong do hư), bổ thận.

  • Thành phần:

    • Sinh địa – 12g

    • Tri mẫu – 12g

    • Hoàng bá – 12g

  • Cách dùng: Sắc uống.

17. An Tỳ Thang

  • Giới thiệu: Dùng khi tỳ vị hư, sinh đàm, người bệnh ăn uống không tiêu, bụng đầy trướng.

  • Công dụng chính: Giáng khí nghịch (hạ khí), trừ đàm, kiện tỳ (tăng cường chức năng tỳ vị).

  • Thành phần:

    • Bán hạ – 12g

    • Trần bì – 12g

    • Phục linh – 12g

    • Cam thảo – 6g

  • Cách dùng: Sắc uống.

18. An Vị Ẩm

  • Giới thiệu: Bài thuốc dùng khi hỏa vị (nhiệt ở dạ dày) quá vượng, gây nấc, viêm họng, nóng rát.

  • Công dụng chính: Thanh vị hỏa, điều hòa khí huyết, làm dịu họng.

  • Thành phần:

    • Hoàng liên – 10g

    • Sinh địa – 12g

    • Mạch môn – 12g

    • Cam thảo – 6g

  • Cách dùng: Sắc uống.

19. Áp Phong Thang

  • Giới thiệu: Bài thuốc dành cho trẻ nhỏ bị các chứng kinh phong (co giật, động kinh nhẹ).

  • Công dụng chính: Tức phong (dẹp gió trong cơ thể), an thần, định kinh.

  • Thành phần:

    • Câu đằng – 12g

    • Toan táo nhân – 10g

    • Phục linh – 12g

    • Địa long – 10g

  • Cách dùng: Sắc uống.

20. Lưu ý

Các bài thuốc cổ truyền theo vần A cho thấy sự phong phú và tinh tế trong kho tàng y học Đông y. Chúng không chỉ được sử dụng để trị các chứng bệnh thường gặp như ho, viêm họng, mất ngủ, mà còn có cả những phương thuốc quý hiếm được dùng trong cấp cứu, an thai, hay điều hòa khí huyết.

Lưu ý quan trọng: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc mà cần có sự thăm khám và chỉ định của thầy thuốc Đông y chuyên môn.