Toàn tập Toa Thuốc Đông Y Cổ Truyền Vần B – Thành Phần, Công Dụng và Cách Dùng
Khám phá trọn bộ toa thuốc Đông y cổ truyền vần B: chi tiết thành phần, công dụng và cách sử dụng, giúp bạn tham khảo và áp dụng đúng cách.
Danh Sách Các Toa Thuốc Cổ Truyền Vần B
Toa 1: Ba Kích Thiên Thang
-
Tác giả: Trương Thạch Ngoan
-
Chủ trị: Thống tý, phong thấp lạnh, chân gối đau, đi đứng khó khăn.
-
Thành phần:
-
Ba kích thiên 6g
-
Chích thảo 2g
-
Đương quy 2g
-
Ngũ gia bì (tẩm rượu) 2g
-
Ngưu tất 2g
-
Nhục quế 2g
-
Phòng kỷ 2g
-
Phòng phong 2g
-
Phụ tử (nướng) 4g
-
Phục linh 2g
-
Sinh khương 3 lát
-
Thạch hộc 2g
-
Tỳ giải (sao muối) 2g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn.
Toa 2: Ba Kích Thiên Rượu Thang
-
Tác giả: Triệu Cát
-
Chủ trị: Bổ thận, tráng dương, hoạt huyết, mạnh gân cốt. Trị bụng ứ kết, đau bụng do lạnh, lưng đau gối mỏi, thận hư, liệt dương.
-
Thành phần:
-
Ba kích thiên 18g
-
Đương quy 20g
-
Khương hoạt 27g
-
Ngưu tất 18g
-
Sinh khương 27g
-
Thạch hộc 18g
-
Xuyên tiêu 2g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Rửa bằng rượu cho sạch, cho vào bình thêm 1 lít rượu, đậy kín. Sau 30 ngày trở lên thì uống được. Ngày 2 lần, trước ăn, mỗi lần 1 chung nhỏ (20ml).
Toa 3: Bạch Hổ Thang
-
Tác giả: Thương Hàn Luận
-
Chủ trị: Thanh nhiệt, sinh tân dịch. Trị sốt cao, miệng khát, ra mồ hôi nhiều.
-
Thành phần:
-
Thạch cao 30g
-
Tri mẫu 9g
-
Cam thảo 3g
-
Gạo tẻ 9g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống khi thuốc còn ấm.
Toa 4: Bạch Hổ Gia Nhân Sâm Thang
-
Tác giả: Thương Hàn Luận
-
Chủ trị: Thanh nhiệt, ích khí, sinh tân. Trị sốt cao, khát nước, mệt mỏi, chân tay yếu.
-
Thành phần:
-
Thạch cao 30g
-
Nhân sâm 6g
-
Tri mẫu 9g
-
Cam thảo 3g
-
Gạo tẻ 9g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Toa 5: Bạch Hổ Gia Quế Chi Thang
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Điều hòa dinh vệ, giải biểu, thanh nhiệt. Trị sốt cao kèm ra mồ hôi, khát nước.
-
Thành phần:
-
Thạch cao 30g
-
Quế chi 6g
-
Tri mẫu 9g
-
Cam thảo 3g
-
Gạo tẻ 9g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống khi còn ấm.
Toa 6: Bạch Đầu Ông Thang
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Giải độc, thanh trường. Trị lỵ ra máu, sốt nóng, bụng đau.
-
Thành phần:
-
Bạch đầu ông 15g
-
Hoàng liên 9g
-
Hoàng bá 9g
-
Hoàng cầm 9g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống ngày 1 thang.
Toa 7: Bạch Đầu Ông Hoàng Liên Thang
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Thanh nhiệt, chỉ tả. Trị tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng nhiều lần.
-
Thành phần:
-
Bạch đầu ông 12g
-
Hoàng liên 9g
-
Mộc hương 6g
-
Cam thảo 3g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống, chia 2 lần trong ngày.
Toa 8: Bạch Tiểu Thang
-
Tác giả: Thương Hàn Luận
-
Chủ trị: Thanh hỏa, lương huyết. Trị mụn nhọt, lở loét, nhiệt độc.
-
Thành phần:
-
Sinh địa 12g
-
Đương quy 9g
-
Bạch thược 9g
-
Hoàng cầm 9g
-
Sinh khương 3 lát
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống ngày 1 thang.
Toa 9: Bạch Tiểu Gia Nhân Sâm Thang
-
Tác giả: Thương Hàn Luận
-
Chủ trị: Thanh nhiệt, bổ khí huyết. Trị phát ban, nhiệt độc, người suy yếu.
-
Thành phần:
-
Sinh địa 12g
-
Nhân sâm 6g
-
Đương quy 9g
-
Bạch thược 9g
-
Hoàng cầm 9g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống ngày 1 thang.
Toa 10: Bạch Tiểu Gia Quế Chi Thang
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Điều hòa dinh vệ, bổ khí huyết. Trị phát ban, sốt cao, đau mình.
-
Thành phần:
-
Sinh địa 12g
-
Quế chi 6g
-
Đương quy 9g
-
Bạch thược 9g
-
Hoàng cầm 9g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống, ngày 1 thang.
Toa 11: Bát Chính Tán
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Thanh nhiệt, lợi niệu, thông lâm. Trị tiểu buốt, tiểu rắt, nóng rát, nước tiểu đỏ.
-
Thành phần:
-
Mộc thông 6g
-
Trạch tả 9g
-
Xa tiền tử 9g
-
Hoạt thạch 12g
-
Biển súc 9g
-
Chi tử 6g
-
Đại hoàng 6g
-
Cam thảo 3g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Toa 12: Bát Chính Thang
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Lợi niệu, thanh nhiệt. Trị tiểu tiện khó khăn, tiểu ra máu, bàng quang thấp nhiệt.
-
Thành phần:
-
Trạch tả 9g
-
Xa tiền tử 9g
-
Hoạt thạch 12g
-
Biển súc 9g
-
Chi tử 6g
-
Đại hoàng 6g
-
Cam thảo 3g
-
Mộc thông 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống khi còn ấm.
Toa 13: Bát Vị Hoàn (Kim Quỹ Thận Khí Hoàn)
-
Tác giả: Trương Trọng Cảnh
-
Chủ trị: Bổ thận, ôn dương. Trị tiểu nhiều lần, lưng gối mỏi yếu, lạnh chân tay, liệt dương.
-
Thành phần:
-
Thục địa 24g
-
Sơn thù 12g
-
Sơn dược 12g
-
Phục linh 9g
-
Đan bì 9g
-
Trạch tả 9g
-
Nhục quế 3g
-
Phụ tử 3g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Tán bột, luyện mật làm hoàn, ngày uống 8 – 12g.
Toa 14: Bát Trân Thang
-
Tác giả: Hòa Tễ Cục Phương
-
Chủ trị: Bổ khí huyết, điều hòa tỳ vị. Trị khí huyết lưỡng hư, sắc mặt nhợt, chóng mặt, ăn kém.
-
Thành phần:
-
Nhân sâm 9g
-
Bạch truật 9g
-
Phục linh 9g
-
Cam thảo 3g
-
Đương quy 9g
-
Bạch thược 9g
-
Thục địa 9g
-
Xuyên khung 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Toa 15: Bát Trân Gia Vị Thang
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Bổ khí huyết, hành khí hoạt huyết. Trị khí huyết hư kèm ứ trệ, kinh nguyệt không đều.
-
Thành phần:
-
Bát Trân Thang (như trên)
-
Gia thêm: Hương phụ 6g, Ích mẫu 9g, Đào nhân 9g, Hồng hoa 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống, ngày 1 thang.
Toa 16: Bảo Hòa Hoàn
-
Tác giả: Trần Thời Trung
-
Chủ trị: Tiêu thực, đạo trệ. Trị ăn uống quá độ, bụng đầy, khó tiêu.
-
Thành phần:
-
Sơn tra 12g
-
Thần khúc 9g
-
Mạch nha 9g
-
Bán hạ 9g
-
Trần bì 6g
-
Phục linh 9g
-
Liên kiều 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Tán bột, luyện mật làm hoàn. Uống với nước ấm.
Toa 17: Bảo Nguyên Thang
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Hồi dương cứu nghịch, cố thoát. Trị chân tay lạnh, mạch vi tế muốn tuyệt.
-
Thành phần:
-
Nhân sâm 9g
-
Cam thảo 6g
-
Thục phụ tử 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống nóng.
Toa 18: Bảo Thai Hoàn
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: An thai, dưỡng thai. Trị động thai, ra huyết, lưng đau, bụng dưới trướng.
-
Thành phần:
-
Tục đoạn 9g
-
Tang ký sinh 9g
-
A giao 6g
-
Đương quy 6g
-
Bạch truật 9g
-
Hoàng kỳ 9g
-
Nhân sâm 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống ngày 1 thang.
Toa 19: Bảo Thai Ẩm
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: An thai, ích khí huyết. Trị thai động không yên, khí huyết hư yếu.
-
Thành phần:
-
Bạch truật 9g
-
Hoàng kỳ 9g
-
Đương quy 6g
-
A giao 6g
-
Tục đoạn 9g
-
Tang ký sinh 9g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống khi còn ấm.
Toa 20: Bảo Mệnh Đan
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Bổ khí huyết, an thần. Trị người già suy nhược, hồi hộp, mất ngủ, hay quên.
-
Thành phần:
-
Nhân sâm 9g
-
Thục địa 12g
-
Đương quy 9g
-
Viễn chí 6g
-
Toan táo nhân 9g
-
Phục thần 9g
-
Cam thảo 3g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Tán bột, luyện mật làm hoàn, uống với nước ấm.
Toa 21: Bảo Nguyệt Thang
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Điều kinh, dưỡng huyết. Trị kinh nguyệt không đều, huyết hư, đau bụng kinh.
-
Thành phần:
-
Đương quy 9g
-
Thục địa 9g
-
Bạch thược 9g
-
Xuyên khung 6g
-
Ích mẫu 9g
-
Hương phụ 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống ngày 1 thang.
Toa 22: Bảo Phế Hoàn
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Nhuận phế, chỉ ho. Trị ho lâu ngày, ít đờm, khàn tiếng.
-
Thành phần:
-
Mạch môn 9g
-
Thiên môn 9g
-
Ngũ vị tử 6g
-
A giao 6g
-
Tang bạch bì 9g
-
Hạnh nhân 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Tán bột, luyện mật làm hoàn, uống với nước ấm.
Toa 23: Bảo Tâm Đan
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Dưỡng tâm, an thần. Trị hồi hộp, mất ngủ, hay quên, tâm khí hư.
-
Thành phần:
-
Nhân sâm 9g
-
Viễn chí 6g
-
Toan táo nhân 9g
-
Phục thần 9g
-
Cam thảo 3g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Tán bột, luyện mật làm hoàn.
Toa 24: Bảo Vị Hoàn
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Kiện tỳ, hòa vị. Trị ăn uống kém, bụng đầy, hay buồn nôn.
-
Thành phần:
-
Bạch truật 9g
-
Thương truật 9g
-
Trần bì 6g
-
Bán hạ 9g
-
Phục linh 9g
-
Cam thảo 3g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Tán bột, luyện mật làm hoàn.
Toa 25: Bảo Vệ Hoàn
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Ích khí, cố biểu, tăng sức đề kháng.
-
Thành phần:
-
Hoàng kỳ 12g
-
Bạch truật 9g
-
Phòng phong 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Tán bột, luyện mật làm hoàn, uống với nước ấm.
Toa 26: Bảo Nguyên Ẩm
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Hồi dương cứu nghịch, cố thoát. Trị khí hư, mạch vi tế.
-
Thành phần:
-
Nhân sâm 9g
-
Cam thảo 6g
-
Phụ tử 6g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Sắc uống khi còn nóng.
Toa 27: Bảo Thọ Đan
-
Tác giả: Cổ phương
-
Chủ trị: Ích khí huyết, bổ tinh tủy, an thần. Dùng cho người cao tuổi suy nhược, mất ngủ.
-
Thành phần:
-
Nhân sâm 9g
-
Thục địa 12g
-
Đương quy 9g
-
Phục linh 9g
-
Viễn chí 6g
-
Toan táo nhân 9g
-
Cam thảo 3g
-
-
Cách dùng/Ghi chú: Tán bột, luyện mật làm hoàn.
Các toa thuốc cổ truyền vần B trên đây đều xuất phát từ kinh nghiệm y học dân gian, được ghi chép lại bởi các danh y qua nhiều thế hệ. Mỗi toa thuốc có thành phần, công dụng và cách sử dụng riêng, phù hợp cho từng tình trạng bệnh lý khác nhau.
Tuy nhiên, bạn cần lưu ý:
-
Các bài thuốc này chỉ mang tính chất tham khảo.
-
Trước khi áp dụng, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc Đông y hoặc bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và chỉ định phù hợp.
-
Không nên tự ý sử dụng liều lượng khi chưa có hướng dẫn chuyên môn, tránh nguy cơ tác dụng phụ hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe.
Việc tìm hiểu và trân trọng kho tàng y học cổ truyền không chỉ giúp chúng ta có thêm kiến thức chăm sóc sức khỏe, mà còn là cách giữ gìn và phát huy tinh hoa dân tộc.