An Tức Hương (Styrax Tonkinensis): Vị Thuốc Đa Năng Trong Điều Trị Các Chứng Phong Thấp và Huyết Vận

An Tức Hương, còn được biết đến với nhiều tên gọi như Bồ đề hay Mệnh môn lục sự, là một vị thuốc quý trong Đông y, có nguồn gốc từ Đường Bản Thảo. Với các hoạt chất như acid Sumaresinolic và Vanillin, An Tức Hương được dùng để điều trị nhiều loại bệnh từ ngực và bụng đau, đau nhức do phong, đến các chứng liên quan đến huyết vận và phong thấp. Ngoài ra, loại thuốc này còn có tác dụng khai khiếu, thanh thần và hoạt huyết.

May 5, 2024 - 15:13
 0  11
An Tức Hương (Styrax Tonkinensis): Vị Thuốc Đa Năng Trong Điều Trị Các Chứng Phong Thấp và Huyết Vận
Hình ảnh vị thuốc An Tức Hương (Styrax Tonkinensis ( Pier.) Craib) 安息香

An Tức Hương (Styrax Tonkinensis ( Pier.) Craib)

Vị thuốc: An Tức Hương

Tên khác: An tức hương chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu ( Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư)

Tên Latin: Styrax Tonkinensis ( Pier.) Craib

Tên Pinyin: Anxixiang

Tên tiếng Hoa: 安息香=]Xuất xứ: Đường Bản Thảo

Tính vị: Vị cay, đắng, tính bình

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can, Tỳ

Hoạt chất: Acid Sumaresinolic, Coniferyl Cinnamate, Lubanyl Cinnamate, Phenylpropyl Cinnamate 23%, Vanillin 1%, Cimanyl Cinnamate 1%, Styracin, Styrene, Benzaldebyde, Acid Benjoic, tinh dầu quế 10~30%, chất keo 10~20%

Dược năng: Khai khiếu, thanh thần, hành khí, hoạt huyết, chỉ thống

Liều Dùng: 2 - 4g

Chủ trị:

- Trị ngực và bụng bị ác khí( Đường Bản Thảo ).

- Tri di tinh ( Hải Dược Bản Thảo ).

- Trị huyết tà, hoắc loạn, đau nhức do phong, sinh xong bị huyết vận (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)

- Trị trúng phong, phong thấp, phong giản, hạc tất phong, lưng đau, tai ù (Bản Thảo Thuật).

- Trị tim thình lình đau, ói nghịch (Bản Thảo Phùng Nguyên ).

- Trị trẻ nhỏ bị động kinh, kinh phong ( Trung Dược Tài Thủ Sách ).

- Trị thình lình bị trúng ác khí, hôn quyết, ngực và bụng đau, sinh xong bị chứng huyết vận, trẻ nhỏ bị kinh phong, động kinh, phong thấp, lưng đau (Trung Dược Đại Từ Điển).

- Trị trúng phong, đờm quyết, khí uất, hôn quyết, trúng ác khí bất tỉnh, ngực bụng đau, sản hậu bị huyết vận, trẻ nhỏ bị kinh phong ( Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển ).

Kiêng kỵ:

Khí hư, ăn ít, âm hư hỏa vượng không dùng