Bồ công anh (Dendelion, Taraxcum officinale F. H. Wigg., Taraxacum dens – leonis Desf., Lontodon taraxacum L.)

Cây bồ công anh thông thường Taraxacum officinale.Taraxacum officinale cũng có ích cho con người. Được sử dụng trong nhiều thế kỷ như một loại thuốc lợi tiểu. Lá của nó có thể được ngâm trong nước nóng để pha trà và hoa của nó có thể được dùng để làm rượu bồ công anh. Lá của nó có tác dụng tốt trong món salad và rễ củ dài của nó có thể được sấy khô và sử dụng thay thế cho cà phê.

Jan 19, 2024 - 15:11
 0  32
Bồ công anh (Dendelion, Taraxcum officinale F. H. Wigg., Taraxacum dens – leonis Desf., Lontodon taraxacum L.)
Hình ảnh Cây bồ công anh Trung Quốc Taraxacum officinale Wigg. cũng họ Cúc (Asteraceae).

Tên khác: Bồ công anh Trung quốc, Sư nha.

Tên khoa học: Taraxcum officinale F. H. Wigg.

Tên đồng nghĩa: Taraxacum dens – leonis Desf., Lontodon taraxacum L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Tên nước ngoài: Dendelion (Anh); pissenlit, laitne des chiens, salde taupe, couronne de moine,

Đặc điểm bột dược liệu: 

Bột toàn cây: Bột thô, màu xanh nâu.

Thành phần: Mảnh biểu bì lá bắc, mảnh biểu bì trục cụm hoa, mảnh mô mềm lá, mảnh biểu bì cánh hoa mang lông che chở, mảnh biểu bì cánh hoa, mảnh vòi nhụy, mảnh bần ở rễ, mảnh biểu bì lá mang lỗ khí kiểu dị bào (nhìn từ trên xuống), mảnh biểu bì lá (nhìn ngang), mảnh lá đài, lông che chở ở lá, hạt tinh bột hình tròn, kích thước 2,5-6 µm, mảnh mô mềm ở rễ, mảnh mạch vòng, xoắn, vạch.

Phân bố, sinh học và sinh thái: 

Loài này phân bố tập trung ở một số nước quanh Địa Trung Hải. Ở Ấn Độ, ở Malaysia, Philippin…, thường chỉ thấy ở vùng núi cao, có khi lên đến 4500 m. Cây được trồng ở Đức, Pháp, Mỹ, Ấn Độ… để làm rau ăn và để làm thuốc.

Cây ưa sáng, khí hậu ẩm mát. Ở nước ta, những vùng có Bồ công anh thấp mọc tương đối tập trung thường có nhiệt độ trung bình dưới 200C, lượng mưa từ 1500 đến 2800 mm trong 1 năm. Cây mọc rải rác hoặc tập trung thành từng đám ở vườn, các bãi trống ven đường đi, trên nương rẫy hoặc chân đá vôi. Cây mọc từ hạt xuất hiện rải rác từ cuối mùa xuân đến cuối mùa hè. Mùa hoa quả cũng rải rác trong suốt mùa hè và đầu mùa thu. Sau khi ra hoa quả, cây tàn lụi. Hạt có túm lông nhờ gió phát tán đi khắp nơi. Vòng đời cây thường kéo dài 3-5 tháng.

Bộ phận dùng: 

Toàn cây – Herba Taraxaci. Lá thu hái trước khi cây có hoa. Rễ thu vào tháng 6-7.

Thành phần hóa học: 
  • Toàn cây chứa 0,98% falvonoid toàn phần: lactopicrin, taraxacin, taraxacerin, taraxasterol, cosmossin, homotaraxasterol, luteolin- 7–glucosid, β-sitsterol, stigmasrerol.
  • Lá và hoa có: 88,8% nước, 0,6% protein, 0,44% sợi, 1,6% phần chiết xuất bằng ether, 2,3% tro, 3,7% cacbonhydrat, 59,1mg/100g photpho, 73 mg/100g vitamin C.
  • Rễ chứa taraxerol. Ψ-taraxasterol, amyrin, stigmasterol.
  • Ngoài ra còn chứa nhựa, cao su, glucid, các đường (glucose, fructose, cymarose), acid acetic, vitamin B2. Lá chứa luteolin, violaxanthin, plastoquinon. Hoa chứa arnidol, fla voxanthin, 5-α-stigmast-7-en 3-β-pl, vitamin C, D.
  • Phấn hoa có β-sistosterol, acid folic, vitamin E. Cánh hoa có β-sitosterol, coumesterol, carotene và đa đường.
Tác dụng dược lý - Công dụng: 
  1. Tác dụng kháng khuẩn in vitro trên các vi khuẩn Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Salmonellatyphi, Escherichia coli với nồng độ đến 25 µg/ml.
  2. Tác dụng chống nấm in vitro trên Candida albican, Cryptococcus neoformans, trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis, Aspergillus aiger với nồng độ đến 25µg/ml.
  3. Tác dụng chống amib trên Entamoeba histolytica chủng STH đến nồng độ 125µg/ml.
  4. Tác dụng chống sán Hymenolepis nana ở chuột cống trắng với liều 250mg/kg.
  5. Tác dụng chống virut bệnh Ranikhet và virut bệnh đậu bò với nồng độ 0,5mg/ml.
  6. Tác dụng trên nhịp thở và biên độ hô hấp, tác dụng trên huyết áp của chó bình thường với liều 50mg/kh.
  7. Tác dụng trên hồi tràng chuột lang cô lập, trên tim chuột lang cô lập và trên tử cung chuột cống trắng cô lập.
  8. Tác dụng chống ung thư trên tế bào ung thư biểu mô mũi-thanh quản người in vitro; trên tế bào ung thư bạch cầu dòng lympho, tế bào sarcom 180 và tế bào gây u gan ở chuột nhắt trắng.

Công dụng:

Toàn cây Bồ công anh thấp chữa sưng vú, viêm tuyến vú, ít sữa, tiểu tiện khó, nhiễm khuẩn tiết niệu, mụn nhọt, sưng tấy, lở ngứa ngoài da. Ở Trung Quốc còn dùng chữa đau mắt, tiêu hoá kém, rắn cắn.

Ở Pháp, Bồ công anh thấp chữa rất nhiều loại bệnh khác nhau như các bệnh gan mật (viêm ống mật mãn tính, viêm gan, xung huyết gan, suy gan, vàng da, sỏi mật); các bệnh đường tiêu hoá (rối loạn tiêu hoá, kém ăn, viêm ruột kết, táo bón, trĩ); Sỏi thận, tiểu tiện khó, suy thận, tăng cholesterol-huyết, xơ vữa động mạch, béo phì; các bệnh ngoài da (mụn nhọt, chảy máu mủ, mụn cóc, eczema, trứng cá, nấm); thấp khớp, thống phong, thiếu máu, suy nhược.

Ở Bungari, cây còn dùng để chữa hen phế quản, thống kinh, mất kinh, xơ gan, loét dạ dày, phù, đái tháo đường, viêm bàng quang, bể thận.

Nghiên cứu về cây Bồ Công Anh

1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT BƯỚC ĐẦU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY BỒ CÔNG ANH (TARAXACUM OFFICINALE WIGG)

Files