Thổ Hoàng Liên (Radix et Rhizoma Thalictri): Vị Thuốc Chữa Đau Mắt, Mụn Nhọt và Tiêu Chảy Hiệu Quả

Thổ Hoàng Liên, hay Radix et Rhizoma Thalictri, là vị thuốc Đông y từ rễ và thân rễ cây Thổ hoàng liên. Cây thân cỏ, sống nhiều năm, chứa berberin và palmatin. Dược liệu giúp chữa đau mắt, mụn nhọt, lỵ, tiêu chảy và trĩ. Liều dùng 3-6g, chia làm 2-3 lần, uống dưới dạng thuốc bột hay viên. Thu hái vào mùa thu, mọc nhiều ở Sơn La và Lai Châu.

May 22, 2024 - 15:57
 0  13
Thổ Hoàng Liên (Radix et Rhizoma Thalictri): Vị Thuốc Chữa Đau Mắt, Mụn Nhọt và Tiêu Chảy Hiệu Quả
Thổ Hoàng Liên (Radix et Rhizoma Thalictri) 马尾连
  • Vị thuốc Thổ Hoàng Liên (Radix et Rhizoma Thalictri)

    Vị thuốc Thổ Hoàng Liên (Radix et Rhizoma Thalictri)
    Vị thuốc Thổ Hoàng Liên

    Vị thuốc: Thổ Hoàng Liên

    Tên Latin: Radix et Rhizoma Thalictri

    Tên Pinyin: Maweilian

    Tên tiếng Hoa: 马尾连

  • THỔ HOÀNG LIÊN

    THỔ HOÀNG LIÊN
    Hoa cây thổ hoàng liên

    Dược liệu là rễ và thân rễ của cây Thổ hoàng liên (Thalictrum foliolosum DC.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

    Đặc điểm thực vật và phân bố

    Thổ hoàng liên là cây thân cỏ, sống nhiều năm. Thân không có lông, cao khoảng 1 m, phân nhánh. Lá kép 3 lần lông chim, dài 28 cm; lá chét hình trứng hoặc hình gần tròn, dài 1 - 2 cm, mép có răng cưa tròn, thưa; gân lá gần như không nhô lên. 

    Cụm hoa hình cờ, phân nhánh nhiều, cuống hoa nhỏ, dài 0,7 - 1,5 cm, đường kính của hoa chừng 7 mm. Lá đài trắng hoặc vàng nhạt, hình trái xoan, dài 3 - 4,5 mm, rụng sớm, không có cánh hoa, nhị đực nhiều, dài 6 - 7 mm, đỉnh bao phấn có gai nhọn ngắn, chỉ nhị hình sợi tơ, 4 - 6 lá noãn, núm nhuỵ hình dải mang cánh hẹp. 

    Quả hình thoi, hơi dẹt, dài độ 3 mm, có 8 sườn dọc rõ. Cây này có nhiều ở Trung Quốc (TứXuyên, Tây Tạng, Vân Nam).

    Ở nước ta mọc nhiều ở Sơn La, Lai Châu. Cây mọc trong rừng rậm hoặc trên Thalictrum foliolosum DC. sườn núi có cây cỏ ở độ cao khoảng 1500 m.

    Bộ phận dùng và chế biến

    Thân rễ và rễ (Rhizoma et Radix Thalictri foliolosi).

    Thường thu hái vào mùa thu. Đào lấy rễ và thân rễ, rửa nước thật nhanh cho hết đất cát, cắt bỏ rễ con và gốc thân rồi phơi hay sấy khô.

    Thành phần hoá học

    Trong thân rễ và rễ thổ hoàng liên có chừng 0,35% berberin, 0,03% palmatin, 0,02% jatrorrhizin.

    Kiểm nghiệm dược liệu

    Dược liệu được kiểm nghiệm theo DĐVN IV (tr. 903)

    Công dụng và liều dùng

    Như vị Hoàng liên, ngày dùng 3 - 6 g, chia làm 2 - 3 lần, uống dưới dạng thuốc bột hay viên. Dùng để chữa đau mắt, mụn nhọt, chữa lỵ, tiêu chảy, trĩ, sốt.

  • Thổ Hoàng Liên theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

    Thổ Hoàng Liên theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
    Hình cây thuốc

    Thổ Hoàng Liên

    Tên khoa học Thalictrum foliolosum D.C. 

    Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae.

    Thổ hoàng liên (Rhizoma Thalictri) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây thổ hoàng liên (Thalictrum foliolosum D.C.) và nhiều loài khác thuộc giống Thalictrum.

    Mô tả cây

    Thổ hoàng liên là một loại cây nhỏ, cao 40- 50cm, thân mỏng, mềm nhằm. Lá kép 3 lần lông chim có bị, cuống lá chính dài 10-15cm, cuống lá bậc 2 dài 5-7cm, cuống bậc 3 dài 1- 3cm. Lá chét hình tròn hay bầu dục, mép khía tai bèo, phiến lá dài, lá màu xanh lục, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, cánh mỏng hơi phớt tím. Quả nhỏ, hình hạt thóc, đầu hơi có mỏ. Thân rễ to, thô đường kính 0,3-0,5cm có nhiều mấu, mấu cách nhau chừng 0,5-lam, bẻ ngang thấy rất nhiều xơ, thịt màu vàng tươi, vàng trắng

    Phân bố, thu hái, chế biến

    Mới phát hiện mọc nhiều ở vùng Tây Bắc nhiều nhất ở vùng Tủa Chùa. Đã đem trồng thí nghiệm tại vườn thuốc Sapa (Lào Cai) và Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Cây mọc tốt, ra hoa kết quả, rất dễ phát triển. Tuy nhiên cho đến năm 1967 chưa được đặt thành vấn đề trồng trên quy mô lớn. Chúng tôi cũng đã thí nghiệm trồng ở đồng bằng, nhưng sang mùa nóng cây khô héo và chết.

    Thu hoạch tốt nhất vào thu đông, nhưng vì mùa này cây lại đi khó tìm, khí hậu lại rét quả, Ít ai đi tìm đào, cho nên thường khai thác vào các tháng 6, 7, 8. Hái về rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ nhỏ, phơi hay sấy khô. Không phải chế biến gì đặc biệt. Ta nên nghiên cứu trồng phát triển tại những vùng có khí hậu mát ở nước ta

    Mô tả vị thuốc

    Vị thuốc tiêu thụ trên thị trường ở nước ta là những mẫu thân rễ cắt thành từng đoạn ngắn, 2-4cm, đường kính 0,2-0,5cm. Mặt ngoài màu nâu sẫm, còn mang những đoạn thân ngắn, rỗng, đường kính 0,3-0,5cm. Trên có những rễ nhỏ màu vàng trắng dài hay sẹo của rễ nhỏ. Thân rễ rắn cứng, mặt bẻ gẫy không phẳng, màu vàng tươi. Vị rất đắng.

    Trên vi phẫu từ ngoài vào trong ta thấy:

    1. Mộc thiêm gồm nhiều lớp tế bào hình chữ nhật
    2. Mô vỏ phần ngoài gồm những tế bào nhiều cạnh,. hoặc hình chữ nhật, kéo dài đường tiếp tuyến, những tế bào phía trong nhiều cạnh, to nhỏ không đều, xếp lung tung. Sát với libe là những đám cương mô.
    3. Bó libe gỗ xếp rải rác thành từng đám trong mô ruột. Giữa bó libe gỗ là tia ruột khá rộng với những khuyến hình bầu dục, trong phảng phất như những ống bài tiết.
    4. Trong mô ruột nơi gần gỗ thứ cấp có những mạch gỗ sơ cấp.

    Thổ hoàng liên tán bột có màu vàng xám, tươi dưới tia ngoại tím. Soi kính hiển vi thấy có những đặc điểm: Mảnh mặc thiềm, minh mạch, tế bào cương mô đơn độc hoặc tập trung thành từng đám, mỗi đám gồm 2-4 tế bào, không có tinh bột.

    Lấy một ít bột, đặt lên tấm kính, thêm một giọt còn 95″, một giọt axit nitric 30% đậy kính mỏng, chờ 5-10 phút, nhìn qua kính hiển vi sẽ thấy tinh thể hình kim màu vàng tươi (berberin nitrat).

    Ta có thể lấy một ít bột, đặt trên kính và thêm 1 giọt axit clohydric, chờ 15-20 phút sẽ thấy tinh thể berberin hình kim. Lấy chừng 30mg bột, cho vào ống nghiệm, nhỏ thêm độ 3ml nước cất, lắc vài phút, lọc lấy 2m1, cho vào ống nghiệm khác, thêm 1ml axit sunfuaric đặc 35%, nhỏ dần dần vào ống nghiệm 1ml nước clo, nơi phân cách 2 dung dịch sẽ thấy một vòng màu đỏ.

    Thành phần hóa học

    Trong thổ hoàng liên có khoảng 3% berberin, 0,3% panmatin, 0,02% jatrorrhizin. Ngoài ra còn một ít thalictrin nhưng có khi không thấy chất này (C. A. 1942, 36, 5478 a và C. A. 1953, 47, 11663h).

    Công dụng và liều dùng

    Như vị hoàng liên. Ngày dùng từ 4 đến 6g chia làm 2 hoặc ba lần uống dưới dạng thuốc bột hay làm thành viên. Dạng thuốc sắc quá đắng khó uống. Dùng ngoài cũng để chữa đau mắt, mụn nhọt như hoàng liên bắc.