Thục Địa Hoàng (Rehmania glutinosa): Vị Thuốc Tư Âm Dưỡng Huyết Hiệu Quả

Thục Địa Hoàng, còn gọi là Thục Địa, là vị thuốc quý trong Đông y với vị ngọt và tính hơi ôn. Quy vào kinh can và thận, Thục Địa Hoàng chứa các hoạt chất như mannitol, stigmasterol, campesterol, và rehmannin. Vị thuốc này có dược năng tư âm, dưỡng huyết và sinh tân, được sử dụng để trị các chứng âm hư, thiếu máu, áp huyết thấp, đau lưng và tóc bạc sớm.

May 29, 2024 - 16:52
 0  13
Thục Địa Hoàng (Rehmania glutinosa): Vị Thuốc Tư Âm Dưỡng Huyết Hiệu Quả
Thục Địa Hoàng (Rehmania glutinosa libosch) 熟地黃
  • Vị thuốc Thục Địa Hoàng (Rehmania glutinosa libosch)

    Vị thuốc Thục Địa Hoàng (Rehmania glutinosa libosch)
    Vị thuốc Thục Địa Hoàng

    Vị thuốc: Thục Địa Hoàng

    Tên khác: Thục Địa

    Tên Latin: Rehmania glutinosa libosch

    Tên Pinyin: Shudihuang

    Tên tiếng Hoa: 熟地黃

    Tính vị: Vị ngọt, tính hơi ôn

    Quy kinh: Vào kinh can và thận

    Hoạt chất: Mannitol, stigmasterol, campesterol, B-sitosterol, rehmannin, catalpol, arginine, glucose

    Dược năng: Tư âm, dưỡng huyết, sinh tân

    Liều Dùng: 9 - 30g

    Chủ trị:

    - Trị âm hư, thiếu máu, áp huyết thấp, chóng mặt, hay hồi hôp, khó ngủ, kinh nguyệt không đều.

    - Trị thận âm hư với các triệu chứng như đạo hãn, đau nhức trong xương, táo bón, khát nước

    - Bổ máu, sinh tân, trị đau lưng, nhức mỏi, mỏi gối, chóng mặt, tóc bạc sớm

    Ghi chú: Thục địa loại tốt có màu đen bóng, ngửi có mùi thơm ngọt, hơi cứng có thể bẻ gãy. Thục địa loại xấu nhìn như cục đất, mềm nhão, có lẫn nhiều tạp chất, loại này uống sẽ bị sôi bụng, tiêu chảy.

    Kiêng kỵ:

    - Tỳ vị hư yếu, đầy bụng hoặc tiêu chảy không nên dùng

    - Có ứ huyết, cao áp huyết không nên dùng

  • Cây thuốc Địa hoàng –Rehmannia glutinosa

    Cây thuốc Địa hoàng –Rehmannia glutinosa
    Địa hoàng (地黃) hay sinh địa (生地) (Tên khoa học: Rehmannia glutinosa) là một loài thực vật thuộc chi Địa hoàng, họ Cỏ chổi (Orobanchaceae).

    Tên khác: Sinh địa.

    Tên khoa học: Rehmannia glutinosa Libosch.; Scrophulariaceae (họ Hoa Mõm sói).

    Mô tả cây: Cây thảo sống nhiều năm cao 20-30cm, toàn cây có lông mềm và lông tiết màu tro trắng. Rễ mẫm lên thành củ. Lá mọc vòng ở gốc; phiến lá hình bầu dục, gốc thuôn, đầu tròn, dài 3-15cm, rộng 1,5-6cm mép khía răng tròn không đều; gân lá hình mạng lưới nổi rất rõ ở mặt dưới làm cho lá bị rộp, chia lá thành những múi nhỏ. Hoa mọc thành chùm trên một cuống chung dài ở đầu cành. Đài và tràng đều có hình chuông, tràng hơi cong dài 3-4cm, mặt ngoài tím đậm, mặt ngoài tím đậm, mặt trong hơi vàng với những đốm tím. 4 nhị, nhị trường. Quả hình trứng, chứa nhiều hạt nhỏ.

    Bộ phận dùng, thu hái và chế biến:

    Rễ củ ( Radix Rehmanniae ) thường gọi là Địa Hoàng ( 地 黄 .

    Chọn ngày nắng ráo để đào củ. Củ Điạ hoàng tươi hình thoi hay hình trụ cong queo, dễ bẻ gãy, mặt ngoài màu vàng đỏ, có những vùng thắt lại chia củ thành từng khoanh. Trên các rãnh có vết bầm. Tùy theo cách chế biến mà có Sinh địa hoàng và Thục địa hoàng.

    + Sinh địa (生地): Củ Địa hoàng đã được chọn lựa, rồi rải vào lò sấy; sấy trong 6-7 ngày cho khô đều.

    + Thục địa (thục là nấu chín) (熟地): Củ Địa hoàng lấy về, ngâm nước, cạo sạch đất. Lấy những củ vụn nát nấu lấy nước, nước đó tẩm những củ đã được chọn rồi đem đồ, đồ xong lại phơi, phơi khô lại tẩm. Tẩm và đồ như vậy 9 lần, khi màu thục đen nhánh là được. Khi nấu không dùng đồ kim loại như đồng, sắt. Tùy từng nơi, người ta áp dụng cách chế biến khác nhau, có thể dùng rượu nấu rồi dùng nước gừng ngâm, lại nấu tiếp cho đến khi thục địa có màu đen. Do cách chế biến mà sinh địa và thục địa có khác nhau.

    Thành phần hóa học:

    Trong rễ có iridoid (catalpol, rehmaglutin, rehmanniosid, …), đường (glucose, galactose, fructose, sucrose…), rễ tươi có 20 acid amin, nhiều nhất là arginin, rễ chế biến có 15 acid amin nhiều nhất là alanin, 20 nguyên tố vi lượng Cu, Zn, Fe, Mn….Catalpol khi chế biến chỉ còn 1/20-1/30 so với rễ tươi, màu đen sau khi chế biến có thể do sự phân hủy chất này hay sự trùng hợp hóa các đường. DĐTQ qui định rễ địa hoàng chứa không ít hơn 0,2% catalpol.

    Công dụng và cách dùng:

    Sinh địa hoàng dùng chữa bệnh huyết hư phát nóng, thổ huyết, băng huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt không đều, động thai; bệnh thương hàn; ôn dịch, phát ban chuẩn, cổ họng sưng đau, huyết nhiệt, tân dịch khô.
    Thục địa dùng trị thận âm suy sinh ra các chứng nóng âm ỉ, bệnh tiêu khát( đái đường), đau họng, khí suyễn(khó thở), hư hỏa bốc lên sinh xuất huyết, làm sáng mắt, điều kinh, bổ huyết, sinh tinh, làm cơ thể tráng kiện.