Thông Thảo (Medulla Tetrapanacis): Vị Thuốc Lợi Tiểu và Thanh Nhiệt Hiệu Quả

Thông Thảo, hay Medulla Tetrapanacis, là vị thuốc Đông y có vị ngọt nhạt và tính hàn, quy kinh phế và vị. Chứa uronic acid, galactose, lipid, và protein, Thông Thảo có dược năng lợi tiểu, thanh thấp nhiệt và lợi sữa. Liều dùng 3-6g, chủ trị đờm nhiệt ở bàng quang, rối loạn tiểu tiện và thiếu sữa. Phụ nữ có thai không nên dùng. Thông Thảo còn được dùng để chữa phù thũng và sốt ho.

May 24, 2024 - 20:58
 0  19
Thông Thảo (Medulla Tetrapanacis): Vị Thuốc Lợi Tiểu và Thanh Nhiệt Hiệu Quả
Thông Thảo (Medulla Tetrapanacis) 通草
Thông Thảo (Medulla Tetrapanacis): Vị Thuốc Lợi Tiểu và Thanh Nhiệt Hiệu Quả

Thông Thảo (Medulla Tetrapanacis)

Vị thuốc: Thông Thảo

Tên khác: Thông thoát

Tên Latin: Medulla Tetrapanacis

Tên Pinyin: Tongcao

Tên tiếng Hoa: 通草

Xuất xứ: Bản Thảo Phát Huy

Tính vị: Vị ngọt nhạt, tính hàn

Quy kinh: Vào kinh phế và vị

Hoạt chất: Uronic acid, galactose, galacturonic acid, glucose, xylose, lipid, protein, fiber

Dược năng: Lợi tiểu, thanh thấp nhiệt, lợi sữa

Liều Dùng: 3 - 6g

Chủ trị:

- Ðờm nhiệt ở bàng quang biểu hiện rối loạn tiểu tiện, tiểu buốt, tiểu rắt và mót tiểu: Thông thảo hợp với những vị thuốc thanh nhiệt trừ đờm như Hoạt thạch và Xa tiền tử.

- Thiếu sữa. Thông thảo (15 - 18g) hợp với Vương bất lưu hành và Xuyên sơn giáp, hoặc Thông thảo ninh với móng giò heo.

Kiêng kỵ:

Phụ nữ có thai không dùng


Cây thông thảo

Cây Thông thảo-Tetrapanax papyrifer, Araliaceae

Tên khác: Thông thoát, Rice Paper Plant

Tên khoa học: Tetrapanax papyrifer (Hook.) K.Koch., Araliaceae (họ Ngũ gia bì)

Mô tả cây: Cây nhỡ, cao 3-6 m. Thân cứng nhưng dòn, giữa thân có lõi trắng xốp, cây càng già lõi càng đặc và chắc hơn. Lá to, phiến lá dài 30-90 cm, chia thành nhiều thùy chân vịt, có khi xẻ sâu, mép lá có răng cưa to; cuống lá dài 30 cm, đường kính 1 cm có lõi mềm. Hoa tự chùm tán, tán hình cầu, màu trắng. Quả dẹt hình cầu.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Lõi thân Thông thảo (Medulla Tetrapanacis papyriferi) phơi hay sấy khô. Cắt thân thành từng đoạn 50-60 cm, dùng que đẩy lõi tươi, phơi nắng cho khô, khi dùng cắt lát.
Dược liệu hình trụ dài, mặt ngoài có màu trắng hoặc vàng nhạt, có rãnh dọc nông. Thể nhẹ, chất mềm, xốp, hơi có tính đàn hồi, dễ bẻ gãy, mặt bẻ phẵng, có màu trắng bạc sáng bóng, phần giữa có tâm rỗng hoặc có màng mỏng trong mờ, sắp xếp hình thang khi nhìn trên mặt cắt dọc. Ruột đặc ít thấy. Không mùi, vị nhạt.

Thành phần hóa học: Thông thảo có chứa saponin (papyriosid, papyriogenin), polysaccharid (poly β-D-galacturonic acid), inositol, aminoacid.
Hoa và quả chứa flavonoid (kaempferol, kaempferol glycosid, astragalin, afzelin…), coumarin. Ngoài ra còn chứa protein, chất béo, chất xơ.

 Công dụng và cách dùng: Nhân dân dùng Thông thảo làm thuốc thông tiểu, chữa phù thủng, chữa sốt, ho, giúp lợi sữa…