Cây thuốc vị thuốc

Cách dùng Long nhãn làm món ăn trà dược tốt nhất

Long nhãn tính ôn, vị ngọt, lợi kinh tâm tỳ. Nếu đem so sánh với táo tàu thì tác...

Cách dùng củ tam thất, bột tam thất tốt nhất

Theo Y học cổ truyền, rễ củ tam thất có vị ngọt, đắng, tính ấm vào kinh can, vị;...

Bạch cập, bạch căn, cam căn, liên cập thảo (Bletilla st...

Theo Đông y, bạch cập vị đắng, tính bình; vào phế. Tác dụng thu liễm, chỉ huyết,...

Ô dược và bài thuốc dùng vị thuốc Ô Dược

Ô dược còn có tên khác là thổ mộc hương, thiên thai ô dược vậy cùng cây thuốc vị...

Cần tây trị Cao Huyết Áp, Mất ngủ, Đau nhức, Viêm khớp ...

Theo đông y, cần tây vị ngọt, hơi đắng, tính lương (mát), vào kinh can phế vị; c...

Vị thuốc quất hồng bì cho người bị Ho, cảm

Quất hồng bì còn gọi là hồng bì. Kinh nghiệm dân gian thường dùng lá hồng bì để ...

Tác dụng của cây khế, lá khế, hoa khế, quả khế, tầm gửi...

Những tác dụng của quả khế, lá khế, hoa khế, tầm gửi cây khế với sức khỏe con ng...

Vị thuốc giun đất(ĐỊA LONG)

Theo Y học cổ truyền, địa long có vị mặn. Tính hàn. Quy vào 4 kinh: vị, can, tỳ...

Giun đất trị bệnh gì?

Giun đất còn gọi là Khâu dẫn, có tên thuốc là Địa long (Pheretima), là toàn thâ...

Vị thuốc Ngũ vị tử

Ngũ vị tử còn có tên khác là huyền cập, ngũ mai tử. Ngũ vị tử là quả chín phơi h...

Sừng trâu nước (Bubalus bubalis)

Các nhà khoa học cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh củ...

Mẫu đơn bì, đơn bì, phú quý hoa(Paeonia suffrutinosa Andr)

Vị thuốc Mẫu Đơn bì còn gọi đơn bì, phú quý hoa. Mẫu đơn bì là vỏ rễ sấy khô của...

7 vị thuốc đông y nên có sẵn trong tủ thuốc các gia đình

Trong mỗi tủ thuốc gia đình ngoài các loại thuốc tây thông dụng thì bạn nên có 7...

Tác dụng của vị thuốc Hạt Trắc Bách còn gọi Bá Tử Nhân

Theo Đông y, hạt trắc bách vị ngọt, tính bình; vào tâm can tỳ. Tác dụng dưỡng tâ...

Tía tô kháng khuẩn, kháng virus, chống ung thư

Tía tô có tên khoa học là Perilla ocymoides L. hoặc Perilla frutescens L., thuộc...

Cam thảo đất (Seoparia dulcis)

Cam thảo đất tên gọi khác, Dã cam thảo, thổ cam thảo, giả cam thảo, cam thảo nam...

Hồng trâu, Day gai mot miên - Capparis versicolor Griff

Cây Hồng Châu có tên khoa học (Capparis versicolor Griff), họ Màn màn (Capparace...

Đình lịch tử (Lepidium apetalum)

Đình lịch tử còn có tên khác là hạt đình lịch, thốp nốp, bình lịch… Tên khoa học...

Cây thuốc Câu đằng, gai móc câu, vuốt mèo (Uncaria rhyn...

Câu đằng còn có tên gai móc câu, vuốt mèo, là vị thuốc thường dùng trị sốt cao, ...

Cây ban lá dính, lưu ký nô, xuyên tâm thảo, thanh thiên...

Theo Đông y, ban lá dính vị đắng, cay, the, tính lạnh. Tác dụng thanh nhiệt, giả...

Rau dền tía, Rau dền cơm, Rau dền gai và cách sử dụng r...

Rau dền được trồng cách đây ít nhất 6.000 năm; dùng làm lương thực ở châu Mỹ, ch...

Vị thuốc từ Rễ cây sậy và những bài thuốc chữa bệnh

Rễ sậy còn có tên khác: Lô căn, lô vi căn, vi hành. Theo y học cổ truyền, lô căn...