Nhân dân Việt Nam thường dùng lá tơ mành tươi giã nát đắp lên vết thương, vết th...
Nhân dân dùng tô mộc làm thuốc săn da và cầm máu dùng trong các trường hợp tử cu...
Hành Dùng làm thuốc ra mồ hôi, lợi tiểu, sát trùng, chữa đau răng, sắc uống lấy ...
Trong Đông y, ghi về tỏi như sau: Vị cay, tính ôn, hơi có độc, vào 2 kinh can và...
Tràm Trong nhân dân thường dùng lá và cành non mang lá để pha hay hãm hoặc sắc v...
Hiện nay, người ta chú ý trồng cây tỏi độc với mục đích chế conchixin dùng trong...
Trà tiên Dùng ngoài để đắp lên những nơi viêm tấy. Lá và toàn cây dùng hãm hay s...
Trắc bách diệp Theo tài liệu cổ: Trắc bách diệp vị đắng, chát, hơi hàn, vào 3 ki...
Chủ yếu làm thuốc thông tiểu chữa bệnh thủy thũng trong bệnh viêm thận. Ngày dùn...
Tính chất chữa bệnh của trám ghi trong các tài liệu Đông y cổ là: Vị chua ngọt, ...
Kiến kỳ nam Theo kinh nghiệm nhân dân, kiến kỳ nam dùng chữa các bệnh về gan, th...
Hiện nay, công dụng chủ yếu của trẩu chỉ là dùng hạt ép dầu để pha sơn, quét lên...
Trầu không Ngoài công dụng dùng để ăn trầu (lá trầu không, vôi, cau và vỏ cây), ...
Trinh nữ hoàng cung về công dụng nhân dân ta đồn nhau tìm sử dụng lá cây trinh n...
Trúc đào Thường được dùng trong chữa suy tâm thu, viêm cơ tim não suy (loạn nhịp...
Theo tài liệu cổ, trúc lịch vị ngọt, tính đại hàn. Vào 3 kinh tâm, vị và đại trà...
Cây Trứng cuốc Nhân dân một số vùng ở tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang dùng rễ cây trứ...
Theo tài liệu cổ, tục tùy tử có vị cay, tính ôn và có đọc vào hai kinh can và th...
Cây Tùng hương có vị đắng, ngọt, tính ôn độc, có tác dụng táo thấp, khứ phong, s...
Tỳ giải (Rhizoma Dioscoreae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây tỳ giải. Theo t...
Cây Vải còn gọi là quả vải, lệ chi, phle kulen. Tên khoa học là Litchi sinensis ...
Vạn niên thanh Còn gọi là thiên niên vận, đông bất điêu thảo, cửu tiết liên. Tên...